Ngữ pháp cơ bản tiếng Nhật N5(P15) | 日本に!

Đăng ký ngay

Đăng nhập

Quên mật khẩu

Lost your password? Please enter your email address. You will receive a link and will create a new password via email.

Đăng nhập

Đăng ký ngay

Diễn đàn 日本に!là nơi mọi người cùng giao lưu và chia sẻ những kiến thức hay kinh nghiệm sống về Nhật Bản. Đừng ngại đặt câu hỏi nếu bạn chưa biết về vấn đề gì đó :)

Ngữ pháp cơ bản tiếng Nhật N5(P15)

Ngữ pháp cơ bản tiếng Nhật phần 14 các bạn đã học rồi, mẫu câu dễ học với các bạn

phải không ạ, nếu thường xuyên luyện tập hàng ngày thì chắc chắn bạn sẽ nắm vững 

được các kiến thức đã học. Dưới đây là kiến thức ngữ pháp tiếng Nhật N5 phần 15 mình muốn gửi đến các bạn, hãy xem phần này về về những mẫu câu, cấu trúc nào nhé. Chúc các bạn học tập chăm.

Bạn quan tâm, có nhu cầu học tiếng Nhật từ N5 – N1, hãy xem chi tiết các khóa học tiếng Nhật tại:

https://ngoainguhanoi.com/trung-tam-tieng-nhat-tai-ha-noi.html.

Đọc thêm:

>>Ngữ pháp cơ bản tiếng Nhật N5(Phần 14).

>>Bạn đang tự hỏi có nên học tiếng Nhật không?.

                                      Ngữ pháp cơ bản tiếng Nhật N5(P15)

  1. Vて + もいいです。
Nói với ai đó rằng họ được phép làm điều gì đó

Ví dụ:

写真 を とって も いい です

→ Được phép chụp ảnh.

Nếu mẫu câu này thành câu nghi vấn thì chúng ta sẽ được một câu xin phép.

ここで たばこ を  吸って も いい です か

→ Ở đây có được hút thuốc không?

 

  1. Vて + は いけません
Không được làm ~

Mẫu câu này biểu thị ý nghĩa “cấm”, hay “không được” làm một việc gì.

Đối với câu hỏi động từ thể て もいいですか、khi muốn nhấn mạnh câu trả lời không được thì có thể lược bỏ 「Động từ thể て もいいですか 」, khi muốn nhấn mạnh câu trả lời không được thì có thể lược bỏ, 「Động từ thể ては」mà chỉ trả lời là 「いいえ, いけません」. Cách trả lời này không dùng với người trên. 

Ví dụ:

ここ で 電話 を 使っては いけません

→ Không được hút thuốc ở đây.

ワイン を 飲んでは いけません

→ Không được uống rượu.

 

  1. Vて + います

Để nói về thực trạng (kết quả của một hành động) vẫn còn lại, vẫn tiếp diễn đến hiện tại.

Ví dụ:

私 は 結婚しています

→ Tôi đã kết hôn.

今 ハノイ に 住んでいます

→ Bây giờ, tôi đang sống ở Hà Nội.

  1. V て + います

Dùng để nói về tập quán, thói quen ( những hành động lặp đi lặp lại trong                      khoảng thời gian dài).

Dùng để hỏi về nghề nghiệp hay tình cảnh của ai.

Ví dụ:

IMC は コンプーター を つくっています

→ Công ty IMC đang chế tạo phần mềm máy tính.

いもうと は 大学 で 勉強しています

→ Em gái tôi đang học ở trường đại học.

Chăm chỉ là đức tính cần có ở người học ngoại ngữ nói chung và học tiếng Nhật nói riêng. Để có thể thành thạo được ngôn ngữ ngoài tiếng mẹ đẻ các bạn cần phải cố gắng nỗ lực học từ vựng, ngữ pháp tiếng Nhật, và cần tiếp xúc nhiều hơn với ngôn ngữ này hàng ngày. Vì vậy, mà mình luôn nhắc các bạn phải luyện tập thường xuyên để tạo thói quen học tập hàng ngày, như vậy kết quả sau quá trình học mới đạt được như mục tiêu mà các bạn đã đặt ra.

                                                        Nguồn bài viết: trungtamtiengnhat.hatenablog.com

Giới thiệu thichdinhatThành viên mới

Viết bình luận

Mã xác nhận Bấm vào hình ảnh để lấy mã xác nhận mới.